Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THIOSUNFAT

(A. thiosulfate; tên cũ: hiposunfit), tên dùng để gọi các muối có công thức chung M2S2O3, với M là kim loại hoá trị 1. Khác với axit thiosunfuric, các T bền ở môi trường lạnh, nhưng khi đun nóng thì bị phân huỷ thành lưu huỳnh và muối sunfat. Người ta gặp nhiều T kim loại kiềm và kiềm thổ, đáng chú ý là natri thiosunfat (Na2S2O3) - hợp chất dễ tan trong nước và thường tồn tại dưới dạng các tinh thể dẹp của pentahiđrat Na2S2O3. 5H2O, có tnc = 48,5 oC, và bị mất nước ở 100 oC. Natri thiosunfat được điều chế bằng cách oxi hoá natri polisunfua; bằng phản ứng của lưu huỳnh với Na2SO3, tương tác của H2S và SO2 với NaOH. Natri thiosunfat được dùng để làm sạch các vết clo sau khi tẩy trắng vải; để tách bạc từ quặng; chất định hình trong nhiếp ảnh; chất giải độc khi nhiễm phải các hợp chất của asen, thuỷ ngân, vv; chất chống viêm, thuốc thử trong hoá học phân tích.