Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TANTAN

(L. Tantalum), Ta. Nguyên tố hoá học nhóm V B, chu kì 6 bảng tuần hoàn các nguyên tố, số thứ tự 73, nguyên tử khối 180,948. Do nhà hoá học Thuỵ Điển Ekebec (A. G. Ekeberg) phát hiện (1802) và được cô lập bởi Becxêliut (J. J. Berzelius) năm 1820. Kim loại nặng, màu trắng xám, ánh xanh nhạt; tan trong kiềm nóng chảy, không tan trong axit (trừ axit flohiđric và axit sunfuric bốc khói), chịu nhiệt; khối lượng riêng 16,6 g/cm3, tnc = 3.014 oC. Bền về mặt hoá học. Trong thiên nhiên thường tồn tại cùng với niobi: chiếm khoảng 2.104% khối lượng vỏ Trái Đất.

Được sử dụng trong luyện kim (chất phụ gia chế tạo hợp kim cứng, chống gỉ và chịu nhiệt), trong công nghệ hạt nhân, chế tạo thiết bị hoá học, điện tử, trong y học (chắp, gắn xương), trong kim hoàn (thay platin).