Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THORI

(L. Thorium), Th. Nguyên tố phóng xạ thuộc nhóm III B, chu kì 7 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 90; nguyên tử khối 232,0381; thuộc họ actinoit. Có nhiều đồng vị, bền nhất là 232Th với chu kì bán rã 1,39.1010 năm. Do nhà hoá học Thuỵ Điển Becxêliut (J. J. Berzelius) phát hiện (1828). Là kim loại màu trắng xám, mềm như chì nếu tinh khiết; khối lượng riêng 11,72 g/cm3; tnc = 1.750 oC; có khả năng hấp thụ khí hiđro (H2). Khá hoạt động hoá học; bị mờ xỉn trong không khí; ở dạng bột có thể tự bốc cháy; tác dụng với nước, tan trong axit, không tan trong kiềm. Điều chế bằng cách khử oxit bằng canxi ở nhiệt độ cao; điện phân hỗn hợp thori florua (ThF4) và kali florua (KF) nóng chảy. Trữ lượng trong vỏ Trái Đất gần tương đương với chì, nhưng phân tán: chiếm 8.10-4% khối lượng vỏ Trái Đất. Khai thác chủ yếu từ quặng monazit. Dùng làm nguyên liệu cho lò phản ứng hạt nhân: từ 232Th điều chế 233U. Hợp kim của Th với một số kim loại khác bền và chịu nhiệt, được dùng làm các chi tiết của động cơ phản lực và tên lửa. Thori đioxit (ThO2) được dùng làm chất xúc tác cho nhiều phản ứng hữu cơ.