Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỒNG VỊ

(hoá, ), những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học mà trong hạt nhân có cùng số proton (Z) (cùng điện tích hạt nhân) nhưng có số nơtron (N) khác nhau nên có số nucleon (A = Z + N) hay số khối khác nhau; chúng được xếp vào cùng một ô trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (cùng vị trí). Vd. hiđro có ba đồng vị: hiđro thường () hạt nhân có 1 proton; hiđro nặng hay đơteri (hoặc D) hạt nhân có 1 proton và 1 nơtron; hiđro siêu nặng hay triti () hạt nhân có 1 proton và 2 nơtron. Ba loại nguyên tử hiđro này đều được xếp vào ô số 1 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố. Các ĐV có tính chất hoá học giống nhau. Có hai loại đồng vị: ĐV bền (không phân rã phóng xạ), vd. là ĐV bền); ĐV phóng xạ (phân rã phóng xạ), vd. là ĐV phóng xạ β. Trong tự nhiên, có khoảng 280 ĐV bền. Đa số các ĐV phóng xạ là ĐV nhân tạo. Các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong sản xuất, y tế, nghiên cứu khoa học, vv. Xt. Chất phóng xạ.