Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VÀNG

  (L. Aurum), Au. Nguyên tố hoá học nhóm IB, chu kì 6 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 79; nguyên tử khối 196,9665; chỉ có một đồng vị bền 197Au. Là kim loại quý, màu vàng óng, mềm, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi nhất (có thể dát thành lá mỏng 1/10.000 mm, để ánh sáng lục đi qua); khối lượng riêng 19,32 g/cm3, tnc = 1.064,43 oC, ts = 2.947 oC. Không tan trong axit; chỉ tan trong nước cường toan. Rất trơ về mặt hoá học: trong không khí, ngay cả khi đốt nóng, không bị biến đổi. Rất phân tán trong thiên nhiên, chủ yếu ở dạng tự do, chiếm 5.108% khối lượng vỏ Trái Đất. Điều chế bằng cách đãi cát có V hoặc hoà tan đất đá có V nghiền nhỏ vào dung dịch natri xianua, rồi dùng kẽm hoặc nhôm để đẩy V ra. Dùng làm đồ trang sức, dụng cụ thí nghiệm; mạ các đồ vật quý bằng kim loại, các chi tiết trong máy vô tuyến điện. Thường được sử dụng dưới dạng hợp kim với các kim loại khác (vd. bạc, đồng, niken, kẽm, vv.) vì hợp kim cứng và bền hơn, đồng thời tiết kiệm được V. Từ hợp kim Au với platin, có thể chế tạo được các dụng cụ hoá học rất bền. Vàng cốm (cg. vàng cám) là V ở dạng hạt hoặc vẩy nhỏ, tồn tại trong tự nhiên, lẫn trong các loại khoáng vật khác. Khai thác bằng phương pháp sa lắng, đãi. Đơn vị để đánh giá chất lượng V là cara. V tinh khiết là V 24 cara. Vd. V 15 cara có chứa 9 phần là chất khác. Ở vương quốc Anh, thường dùng 4 loại: 22; 18; 14 và 9 cara. Ở Hoa Kì, dùng 4 loại: 22; 18; 14 và 10 cara. Ở Việt Nam, thường dùng tiêu chuẩn phần trăm khối lượng V 99,99%, 98%, 96%... (so với vàng tinh khiết 100%).