Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VANAĐI

  (L. Vanadium), V. Nguyên tố hoá học nhóm V B, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 23; nguyên tử khối 50,9415. Do nhà khoáng vật học Tây Ban Nha Đen Riô (A. M. del Río) phát hiện lần đầu tiên (1801) và đặt tên là erytroni (erythronium), nhưng ngay sau đó ông lại cho rằng nó chỉ là crom pha tạp (không tinh khiết); muộn hơn, được nhà hoá học và khoáng vật học Thuỵ Điển Xepxtơrơm (N. Sefstrưm; dạng phiên âm khác: Sepxtơrơm) phát hiện (1830) khi nghiên cứu quặng sắt. Kim loại cứng, màu thép xám, khối lượng riêng 6,11 g/cm3, tnc = 1920 oC. V trơ đối với nước và axit vô cơ. V khá phân tán, thường đi kèm sắt, chiếm 1,5.102% khối lượng vỏ Trái Đất. V làm tăng độ bền, độ dẻo của thép; được sử dụng trong công nghiệp năng lượng hạt nhân và trong sản xuất thiết bị điện tử. Các hợp chất của V được dùng trong công nghiệp dệt, sơn, thuỷ tinh.