Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐIHIĐRO SUNFUA

(A. hydrogen sulfide), H2S. Chất khí không màu, mùi trứng thối, tnc = –85,54 oC; ts = 60,35 oC. Tan trong etanol, nước (0,37% theo khối lượng, ở 20 oC); dung dịch nước là axit sunfuhiđric. Nồng độ giới hạn nổ trong không khí: 4,5 - 45,5%. Đ là chất khử mạnh. Có trong khí đồng hành của mỏ dầu, trong khí thiên nhiên và khí núi lửa, trong nước mạch khoáng; tạo thành khi các chất protein bị phân huỷ. Trong công nghiệp, Đ là sản phẩm phụ của quá trình làm sạch dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí cốc. Trong phòng thí nghiệm, điều chế Đ bằng cách cho H2SO4 tác dụng với FeS. Được dùng trong sản xuất axit sunfuric và lưu huỳnh; dùng để chế các sunfua, các hợp chất của lưu huỳnh; trong hoá phân tích, Đ được dùng làm thuốc thử để kết tuả các sunfua kim loại, vv. Đ kích thích niêm mạc và cơ quan hô hấp. Nồng độ giới hạn cho phép: 10 mg/m3.