Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
YTRI

(L.Yttrium), Y. Nguyên tố đất hiếm thuộc nhóm III B, chu kì 5 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 39; nguyên tử khối 88,9059. Do nhà hoá học Phần Lan Gađôlin (J. Gadolin) phát hiện (1794) ở dạng oxit. Y kim loại lần đầu tiên được nhà khoa học người Đức Vuêlơ (F. Wưhler; 1800 - 1882) điều chế (1828). Ở dạng bột kết tinh màu đen xám; khối lượng riêng 4,469 g/cm3; tnc = 1.528 oC; ts = 3.025 oC. Dễ tan trong các axit loãng, với phi kim kém hoạt động tạo thành những hợp chất khó nóng chảy kiểu kim loại như ytri borua (YB2), ytri cacbua (YC2), vv. Y chiếm 2,8.103% khối lượng vỏ Trái Đất. Điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy hoặc bằng phương pháp nhiệt kim loại. Dùng để sản xuất thép hợp kim, vật liệu làm lò phản ứng hạt nhân; dùng trong kĩ thuật điệ tử, làm vật liệu laze.