Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CLORAT

(A. chlorate), muối của axit cloric (HClO3). Chất tinh thể. Bền ở nhiệt độ thường. Ở nhiệt độ cao hoặc bị ma sát, có thể nổ. Độc. Quan trọng là kali clorat (KClO3), natri clorat (NaClO3) và magie clorat [Mg(ClO3)2]. Kali clorat là tinh thể trắng, được điều chế bằng cách cho khí clo dư đi qua dung dịch kali hiđroxit nóng, hoặc điện phân dung dịch kali clorua nóng. C được dùng làm chất oxi hoá, chất diệt cỏ và làm rụng lá, chất nổ, thuốc pháo. Kali clorat là hợp phần của thuốc làm diêm. Kali clorat bọc parafin (làm giảm ma sát) được dùng làm thuốc nổ phá cho đạn cối tốc độ nhỏ. Ở Việt Nam, trong Kháng chiến chống Pháp, đã sản xuất và dùng thuốc nổ C. Thuốc đen C (hỗn hợp kali clorat, lưu huỳnh, than và một số chất khử khác) mạnh hơn thuốc đen thường (hỗn hợp kali nitrat, than và lưu huỳnh (xt. Thuốc đen), dùng nhồi mìn, lựu đạn. Cần hết sức thận trọng phòng nổ khi trộn hỗn hợp nổ và nhồi lắp vì thuốc đen C rất nhạy nổ.