Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
COENZIM

(A. coenzyme; cg. cofecmen, nhóm ngoại, nhóm thêm), hợp chất hữu cơ có phân tử khối thấp, là thành phần không phải protein của enzim. Một C, khi kết hợp với phân tử protein (apoenzim) khác nhau, tạo thành các phân tử enzim có hoạt tính xúc tác (holoenzim) khác nhau, xúc tác cho quá trình chuyển hoá những chất khác nhau nhưng giống nhau về kiểu phản ứng. C quyết định kiểu phản ứng mà enzim xúc tác, trực tiếp tham gia phản ứng và làm tăng độ bền của apoenzim đối với các yếu tố gây biến tính. Các C thường là dẫn xuất của các vitamin hoà tan trong nước. C tham gia hơn 60 loại phản ứng: phân giải, tổng hợp axit béo, oxi hoá các sản phẩm phân giải sacarit, trao đổi amin, vv. C quan trọng nhất là CoA (coenzim A), được tạo thành từ ađenosin 3, 5 - điphotphat, axit pantotenic (vitamin B3) và β - mecaptoetilatit. CoA kết hợp với các gốc axit tạo thành dẫn xuất axit – CoA, trong đó có axetyl – CoA (CoA – COCH3) là sản phẩm trao đổi chất quan trọng trong chu trình Krepxơ và sinh tổng hợp axit béo.