Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CAMPHO

(A. camphor; cg. long não hoặc 1,7,7 – trimetylbixiclo [2,2,1] heptanon – 2), C10H16O. Một loại xeton có trong gỗ của cây long não. Tinh thể không màu, mùi thơm; tnc = 178 - 179 oC. Bay hơi chậm ở nhiệt độ phòng, dễ thăng hoa và có thể cất lôi cuốn bằng hơi nước. Tan trong etanol, ete, clorofom, cacbon đisunfua. Dùng trong y học, làm thuốc trợ tim và hô hấp: tác dụng làm tim đang suy yếu đập mạnh thêm và đều hơn. Vì C chỉ tan trong dầu, trước đây người ta dùng dầu C, nhưng nay đã hết thông dụng và được thay thế bằng những dẫn xuất C tan trong nước như natri camphosunfonat – thuốc chỉ định chữa nhược sức, tim yếu, ngất xỉu, làm hưng phấn tim và hô hấp. Ngoài ra C còn được dùng làm chất dẻo hoá đối với xenlulozơ nitrat; làm sơn, chất diệt trùng, chống nấm và nhậy, thuốc đánh răng, hương phẩm.

 


Campho