Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CANXI CLORUA

(A. calcium chloride), CaCl2. Hợp chất thường tồn tại dưới dạng kết tinh với 6 phân tử nước CaCl2.6H2O: tinh thể lớn không màu, vị mặn đắng; khối lượng riêng 1,68 g/cm3; tnc = 29,92 oC. Khi đun nóng, CaCl2.6H2O mất 4 phân tử nước, chuyển thành đihiđrat CaCl2.2H2O (là một khối xốp trắng); khi nung chảy, CaCl2.2H2O mất nước, chuyển thành CaCl2 khan - khối tinh thể trắng, rất háo nước, có khối lượng riêng 2,512 g/cm3, tnc = 772 oC. Do bị phân huỷ một phần nên CaCl2 nóng chảy luôn luôn chứa một lượng CaO. Tất cả các dạng CC đều dễ tan trong nước và trong etanol, ít tan trong axeton. Điều chế bằng phản ứng giữa canxi cacbonat và axit clohiđric. CaCl2 khan được dùng để làm khô chất lỏng và khí, làm chất chống đóng băng trên mặt đường, chất chống bụi, chống đông, chất diệt nấm. CC cũng được sử dụng trong kĩ thuật làm lạnh, công nghiệp giấy, dược phẩm.