Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHẤT NỔ

(cg. thuốc nổ), hợp chất hoá học hay hỗn hợp những chất có khả năng phản ứng hoá học nhanh (do một kích thích như va đập, ma sát, tia lửa... tác động từ bên ngoài vào một điểm nhỏ của cả khối), gây tiếng nổ kèm theo lượng nhiệt lớn thoát ra và tạo thành sản phẩm có nhiều khí. Phản ứng lan truyền khắp liều CN nhờ các quá trình di chuyển nhiệt lượng và khối lượng CN (sự cháy) hoặc sóng xung kích (sự kích nổ). Vd. các CN: trinitrotoluen (thuốc nổ TNT); hỗn hợp KNO3, lưu huỳnh, than gỗ (gọi là thuốc súng đen), vv. CN được đặc trưng bằng các tính chất: độ nhạy với các tác động ban đầu (va đập, ma sát, đốt nóng, nổ...); năng lượng nổ (nhiệt lượng nổ, tốc độ nổ...) và các tính chất lí - hoá khác. Phân ra: theo thành phần có CN đơn, CN hỗn hợp; theo trạng thái có CN lỏng, CN rắn, CN khí; theo tính chất và công dụng thuốc nổ, thuốc phóng, thuốc hoả thuật. Thông thường, CN được gọi là thuốc nổ, phân biệt các loại: thuốc nổ phá (nói chung theo cơ chế nổ) dùng trong chiến tranh (nạp vào bom, đạn, mìn) và công nghiệp (khai thác, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, vv.); thuốc phóng (theo cơ chế cháy) dùng đẩy đạn, tên lửa, vv.; thuốc nổ mồi (còn gọi thuốc gợi nổ) dùng để kích thích các thuốc nổ khác.