Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHẤT BÔI TRƠN

chất đưa vào giữa bề mặt tiếp xúc của các bộ phận cơ khí chuyển động để giảm ma sát đồng thời bảo vệ chúng. Có bốn loại: 1) Loại lỏng chiếm 90% toàn bộ CBT, thường là dầu khoáng có thêm phụ gia chống gỉ, chống ăn mòn, được dùng ở những bộ phận truyền động của các động cơ đốt trong, tuabin máy thuỷ lực, các máy móc nói chung, vv. 2) Dầu polime chiếm 8%, điều chế bằng cách pha thêm polime vào dầu để tăng độ nhớt, thường dùng ở bộ phận máy chịu ma sát cao. 3) Loại rắn, gồm các chất kết tinh hoặc vô định hình (graphit, molipđen đisunfua, bạc iođua, các kim loại mềm như thiếc, kẽm, vv.). 4) Loại khí gồm khí, hỗn hợp khí, đôi khi hơi của một số hợp chất thay không khí nhằm chống gỉ.

CBT rắn và khí được dùng trong điều kiện không thể dùng được CBT lỏng như ở nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao, vd. trong tên lửa, lò phản ứng hạt nhân, vv.