Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BORAN

(A. borane, boron hydride; cg. bo hiđrua), những hợp chất hoá học có công thức chung BnHn+4 và BnHn+6. Đã biết được khoảng 30B: B2H6, B5H9, B6H10, B8H12, B4H10, B5H11, B6H12, B10H14, vv. Ở điều kiện thường, B2H6, B4H10 là chất khí; B5H9, B5H11, B6H10, B6H12, B9H15 là chất lỏng; còn các B khác là chất rắn. Tính chất vật lí của chúng biến đổi đều đặn theo phân tử khối, đều bốc cháy khi tiếp xúc với không khí. Cách điều chế: phân huỷ magie borua (MgB2) bằng axit, chủ yếu được B4H10; hoặc phân huỷ điboran cho B bậc cao hơn. Một số B được điều chế bằng phương pháp riêng. Dùng làm nhiên liệu tên lửa. Rất độc.