Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BORAC

(A. borax; cg. hàn the), Na2B4O7.xH2O, có thể có các dạng x = 10, x = 5, hoặc khan (x = 0), thường gặp loại ngậm 10 phân tử nước. Là muối của axit tetraboric (H2B4O7). Tinh thể trong suốt, không màu; khối lượng riêng 1,69 - 1,72 g/cm3. Ít tan trong nước lạnh; dễ tan trong nước nóng. Dung dịch B có phản ứng kiềm mạnh; là chất độc; dùng để pha các dung dịch đệm. B khan nóng chảy hoà tan được oxit của các kim loại, tạo thành muối borat ở dạng thuỷ tinh có màu đặc trưng gọi là ngọc B, vd. ngọc 2Na2BO2.Co(BO2)2 màu lam thẫm; ngọc 6Na2BO2.2Cr(BO2)3 màu lục. Dựa vào phản ứng tạo ngọc B có màu đặc trưng mà nhận biết được một số ion kim loại như crom, coban, niken, đồng, vv. Có nhiều loại khoáng chứa B: thường do kết tinh từ các loại nước hồ tích luỹ hoặc từ nguồn đá phun trào của núi lửa, thường chứa 10 - 37% B2O3, trung bình 25 - 27. Trước kia, người ta thường điều chế bằng cách hoà tan muối trầm tích rồi phân đoạn kết tinh. Hiện nay, nguyên liệu chế tạo B chủ yếu là khoáng chứa B – loại dễ phân huỷ (các khoáng Na, Ca - Na, Mg - Ca của bo). Một số ít cơ sở chế biến B từ những dung dịch chứa B hoặc axit boric như nước ót sau tinh chế muối. B được dùng để làm sạch bề mặt kim loại trước khi cắt, hàn; dùng trong chế tạo men gốm, sứ, thuỷ tinh quang học, thuỷ tinh màu, hợp kim, bột giặt tẩy đồ lông thú; làm chất chống nấm mốc, phân bón vi lượng [thường gặp ở dạng bo - amoni sunfat gồm 6% BO2, 70% (NH4)2SO4, 20% MgSO4]. Ngoài ra, người ta thường cho thêm hàn the vào giò lụa để giò thêm cứng và giòn, nhưng vì độc nên đã bị cấm sử dụng.