Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BARI

(L. Barium), Ba. Nguyên tố hoá học nhóm II A, chu kì 6 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; số thứ tự 56, nguyên tử khối 137,34; gồm bảy đồng vị bền, chủ yếu là 138Ba. Lần đầu tiên được nhà hoá học Thuỵ Điển Sêlơ (C. W. Scheele; 1742 - 86) phát hiện (1774) ở dạng "đất nặng", tức oxit BaO. Kim loại màu trắng bạc, hơi cứng hơn chì; khối lượng riêng 3,63 g/cm3; tnc = 727 oC; ts = 1.860 oC. Trong không khí và ở nhiệt độ thường, Ba nhanh chóng bị oxi hoá thành màu vàng nhạt gồm BaO, BaO2 và Ba3N2, nên Ba cần được cất giữ trong bình kín hoặc ngâm trong dầu hoả khan. Ba là chất khử mạnh, dễ phản ứng với các halogen, oxi, lưu huỳnh, nitơ, cacbon, silic, hiđro, vv. Trong tự nhiên, Ba là nguyên tố tương đối phổ biến, chiếm khoảng 0,065% khối lượng vỏ Trái Đất. Khoáng vật chủ yếu: barit (BaSO4), viterit (BaCO3). Điều chế Ba bằng điện phân muối halogenua nóng chảy hoặc bằng cách dùng nhôm khử bari oxit ở 1.200 oC trong chân không. Ba và các hợp kim của nó với nhôm, magie được dùng làm chất hấp thụ khí trong kĩ thuật chân không cao. Muối Ba được dùng trong sản xuất sơn màu, thuỷ tinh, men, trong công nghiệp thuốc nổ và y học.