Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BÁN KÍNH ION

đại lượng đặc trưng cho độ lớn của ion (cation hoặc anion) coi như chúng có dạng hình cầu. Cũng tương tự bán kính nguyên tử (được coi bằng một nửa khoảng cách giữa hai nguyên tử ở gần nhau nhất trong tinh thể đơn chất), người ta coi tổng bán kính cation và anion bằng khoảng cách gần nhất giữa cation và anion trong tinh thể ion. Trên cơ sở xác định bằng thực nghiệm khoảng cách giữa cation và anion của một loạt các tinh thể ion khác nhau (bằng phương pháp nhiễu xạ tia X hoặc phổ vi sóng, vv.), người ta có thể tính được BKI của các ion riêng biệt. Cation được hình thành do nguyên tử mất electron, vì vậy bán kính cation nhỏ hơn bán kính nguyên tử, vd. bán kính của nguyên tử vanađi (V) và của các cation V2+,V3+ và V4+ lần lượt bằng 1,31; 0,88; 0,74 và 0,60 Å. Ngược lại, anion được hình thành do nguyên tử nhận electron, vì vậy bán kính anion lớn hơn bán kính nguyên tử, vd. bán kính của nguyên tử clo Cl và của anion Cl lần lượt bằng 0,99 và 1,81 Å.