Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
AMIT

(A. amide), dẫn xuất của axit cacboxylic, trong đó nhóm – OH được thay bằng nhóm – NH2. Có tên gọi tương ứng với tên axit. Vd. HCONH2 là fomamit, CH3CONH2 – axetamit, C6H5CONH2 – benzamit, NH2C6H4SO2NH2 – sunfanylamit, vv. A toàn phần của axit cacbonic (H2CO3) là cacbamit (ure): NH2CONH2. Chỉ fomamit là chất lỏng, còn các A khác là chất rắn kết tinh. A là những chất trung tính. A được điều chế bằng cách loại nước muối amoni của axit tương ứng; bằng tác dụng của amoniac hoặc amin với halogenua axit, anhiđrit hoặc este; bằng cách thuỷ phân không hoàn toàn nitrin. Các A nóng chảy là dung môi tốt cho nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. Sunfanylamit là thuốc diệt khuẩn có hiệu quả cao.