Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
AMIĂNG

(L. asbesto - không cháy; cg. amian, asbet), tên gọi chung các khoáng vật không cháy lớp silicat (nhóm secpentin và amphibon) có dạng sợi. Thành phần hoá học chính là silicat của các kim loại magie, sắt và một phần của canxi và natri ngậm nước. Màu trắng xám hoặc xanh thẫm. Chịu lửa (tnc = 1.500 oC). Bền với kiềm và axit, cách nhiệt, cách điện. Độ cứng 2 - 3 theo thang độ cứng khoáng vật Môxơ [gọi theo tên nhà khoáng vật học Đức Môxơ (F. Mohs; 1773 - 1839), người đặt ra thang này], độ va đập 2,5. Có thể tách thành sợi rất nhỏ và dệt thành vải, may quần áo phòng hộ lao động, chống kiềm và axit, chống cháy, cách nhiệt; làm chất độn cho chất dẻo; sản xuất xi măng amiăng; làm nguyên liệu sản xuất tấm lợp fibrô xi măng; làm dây curoa, vv. Bụi A độc (có thể là tác nhân gây ung thư). Ở Việt Nam, tìm thấy A dạng crizotin - asbet (tại vùng Núi Nưa - Thanh Hoá), với trữ lượng không đáng kể và dạng amphibon - asbet (ở Cao Bằng và Hà Tây - mỏ Khu Quốc và Khu Non), với trữ lượng không lớn. Ngoài ra, cũng gặp A ở Phú Thọ, Sơn La, Hoà Bình.