Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VÔI

 khoáng chất - vật liệu xây dựng được nung từ đá vôi (canxi cacbonat, CaCO3), dùng làm vữa xây tường, vữa trát, làm phụ gia hoá dẻo cho bê tông xây dựng. Theo đặc điểm bên ngoài, V tốt là V nung tới lửa, chín đều ở dạng cục màu trắng hoặc vàng mỡ gà, khi ra lò gặp không khí có vết rạn nứt, cầm nhẹ tay. Có các loại: V sống (khác với V nung non lửa) là V chưa tôi vào nước (CaO), còn ở dạng cục; V tôi - V sống cho vào nước, tan nhuyễn thành sữa quánh. V nung chín vừa, đá tốt, cứ 1kg V sống (CaO) được từ 2 - 2,4 lít vôi sữa quánh [Ca(OH)2]. Nguồn đá vôi tiện khai thác ở Miền Bắc là Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, bắc Nghệ An; ở Miền Nam là Kiên Lương (Hà Tiên).

Trong nông nghiệp, V được dùng bón ruộng để khử chua, nâng cao độ pH của đất và cung cấp thêm canxi cho những hoa màu cần nhiều vôi (đậu, lạc). Hai dạng V thường dùng để bón ruộng: đá vôi xay nhuyễn (đá vôi nghiền ở Nam Bộ thường gọi là phân vôi Hà Tiên), là chất canxi cacbonat chậm tan, cần bón một tháng trước khi trồng và 2 - 3 năm sau mới bón lại; V sống (V nung chưa tôi, ở Nam Bộ còn gọi là V Càn Long) hút ẩm sẽ thành V bột hay V tôi. V sống làm xót cây, nên phải bón trước khi trồng khoảng hai tuần. Ruộng chua nhiều dùng khoảng 1 tấn/ha, đất ít chua chỉ cần bón 400 - 500 kg/ha. Những đất phèn rất chua và giàu nhôm Al3+ thì phải bón V khử chua và cố định Al3+ trước khi bón phân lân.