Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BO

(L. Borum), B. Nguyên tố hoá học nhóm IIIA, chu kì 2, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; số thứ tự 5; nguyên tử khối 10,811; gồm hai đồng vị 10B (19%) và 11B (81%). Năm 1808, lần đầu tiên các nhà hoá học Pháp Gay - Luyxăc (L. J. Gay - Lussac; 1778 - 1850) và Têna (L. J. Thenard; 1777 -  1857) đã tách được nguyên tố B từ axit boric. Là chất kết tinh, không màu khi tinh khiết; thường có màu đen hơi xám vì có lẫn tạp chất. Rất cứng, chỉ thua kim cương. B tinh thể có khối lượng riêng 2,31 - 2,35 g/cm3, tnc = 2.075 oC, ts = 3.860 oC. Khá trơ ở nhiệt độ thường, hoạt động khi đun nóng. Không tan trong nước; tan trong axit sunfuric và axit nitric đặc; ở dạng bột mịn, có thể tan trong kiềm đặc. Điều chế bằng cách dùng magie (hoặc nhôm) khử bo oxit (B vô định hình), phân huỷ bo triclorua trên dây vonfram ở 1.300 oC (B tinh thể). Dùng để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và bền nhiệt, mạ dây vonfram, bo cacbua được dùng làm thanh điều chỉnh trong lò phản ứng hạt nhân.