Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BITUM

(A. bitumen), hỗn hợp các hiđrocacbon và dẫn xuất chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh. Là chất rắn hoặc lỏng sánh, thường có màu đen; khối lượng riêng khoảng 1 g/cm3; hoá mềm ở nhiệt độ 25 - 90 oC. Không tan trong nước; tan trong dung môi hữu cơ (benzen, etanol, clorofom, cacbon đisunfua, vv.). Có hai loại B: B thiên nhiên và B nhân tạo. B thiên nhiên có trong dầu mỏ, than đá, than nâu và than bùn; chiếm một lượng nhỏ trong đá trầm tích. B nhân tạo là sản phẩm của quá trình chế biến dầu mỏ và than đá. B dầu mỏ là một hệ keo phức tạp có ba thành phần chính: dầu, nhựa và atphanten. Tỉ lệ của ba thành phần này trong B có tầm quan trọng quyết định đến tính chất của B. Sản xuất B dầu mỏ bằng cách dùng không khí ở nhiệt độ cao để oxi hoá cặn của các quá trình chế biến dầu mỏ [cặn guđron, cặn của quá trình crackinh; atphanten thu được từ quá trình trích li (phân lập) trong sản xuất dầu nhờn]. B dầu mỏ là loại B có giá trị công nghiệp nhất. B được sử dụng rộng rãi trong xây dựng đường sá (dùng ở dạng atphan để rải đường nhựa), các công trình thuỷ lợi; trong chống thấm cho đường ngầm, cầu, đường ống; trong sản xuất vật liệu lợp nhà, vật liệu cách điện, vv.