Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BIOTIN

(A. biotin; cg. vitamin H), C10H16O3N2S. Có tám dạng đồng phân lập thể, quan trọng nhất là D (+) - biotin (xem công thức). Tinh thể hình kim,  tnc = 230 - 232 oC. Ít tan trong nước lạnh, dễ tan trong nước nóng, hầu như không tan trong etanol và clorofom. Độ quay cực riêng với tia D ở  20 oC là +92o (trong NaOH 0,1 N). Gặp nhiều cùng với các vitamin nhóm B trong phức hệ vitamin B. Có nhiều trong thức ăn tự nhiên như lòng đỏ trứng, thận, gan, nấm men và đậu. B có vai trò như một coenzim cho các phản ứng cacboxyl hoá các chất hữu cơ trong tế bào. Ở động vật và người, B được tổng hợp nhờ hệ vi sinh vật trong ruột. Cần thiết cho cơ thể như một enzim trong quá trình chuyển hoá các chất dinh dưỡng, điều hoà phát triển phôi tế bào. Thiếu B sẽ bị mẩn da, rụng tóc. Lượng B cần thiết cho một người trong ngày đêm từ 150 μg đến 300 μg (micrôgam).

 


Biotin