Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
AGA

(A. agar; cg. thạch trắng), chất keo chiết xuất từ những loài tảo đỏ thuộc các chi Gracilaria, Gelidiella, Gelidium, Pterocladia. A khô chứa 70 - 80% polisacarit, 10 - 12% nước, 1,5 - 4% các chất vô cơ. A tan trong nước sôi nhưng khi nguội thì đông lại, có màu trắng ngà. Được sản xuất dưới dạng bột, sợi, thỏi, bằng cách chiết từ tảo đỏ trong nước ấm hoặc nước ấm kiềm hoá nhẹ. Sau đó trung hoà, có thể loại một phần nước bằng cách làm lạnh, tan giá nhiều lần rồi sấy khô. A được dùng trong các ngành  y, dược, vi sinh vật và công nghiệp thực phẩm. Trong hoá học, dùng A làm chất bảo vệ các hệ phân tán, chế tạo cầu muối (cầu aga). Sản lượng thế giới khoảng 7 nghìn tấn/năm. Những nước có sản lượng A nhiều là Nhật Bản, Đài Loan. Việt Nam nghiên cứu sản xuất A từ 1960 với nguyên liệu Gracilaria verrucosa Papen; sản xuất bằng phương pháp bán cơ giới với công nghệ đông lạnh để tách nước.