Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ANCOL

(A. alcohol; cg. rượu), những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm OH nối với nguyên tử cacbon no (nếu hợp chất có nhóm OH ở nguyên tử cacbon không no của dãy mạch không vòng thì được xếp vào loại enol; hợp chất có nhóm OH ở cacbon của vòng thơm, được xếp vào loại phenol). Tuỳ theo số lượng nhóm OH có trong phân tử mà phân biệt monol, điol, triol và poliol; vd.

CH3CH2OH etanol (monol),

HOCH2CH2OH etilenglicol (điol),

HOCH2CH(OH)CH2OH glixerin (triol);

và tuỳ theo bậc của nguyên tử cacbon nối với nhóm OH mà phân thành A bậc một (RCH2OH), A bậc hai (RR'CHOH) và A bậc ba (RR'R''COH). Dưới tác dụng của chất oxi hoá (trong phản ứng oxi hoá lựa chọn) A bậc 1 được chuyển thành anđehit (anđehit có thể bị oxi hoá tiếp thành axit), A bậc 2 chuyển thành xeton còn A bậc 3 không phản ứng. A được điều chế bằng cách oxi hoá hiđrocacbon, hiđrat hoá olefin, lên men các nguyên liệu chứa tinh bột như gạo, ngô, khoai, sắn, vv. A là nguyên liệu để sản xuất phẩm nhuộm, chất dẻo, dược phẩm, chất tẩy rửa, vv.; làm dung môi.

Thuật ngữ A còn được dùng để chỉ ancol etylic 90o trở lên (tên thông dụng là cồn 90). Xt. Etanol.