Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BERILI

(L. Beryllium), Be. Nguyên tố hoá học nhóm IIA, chu kì 2 bảng tuần hoàn các nguyên tố, số thứ tự 4, nguyên tử khối 9,01218. Be dưới dạng oxit được nhà hoá học Pháp Vôcơlanh (N. L. Vauquelin; 1763 - 1829) phát hiện năm 1798. Tên gọi dựa theo tên khoáng vật berin. Là kim loại màu xám trắng, nhẹ và cứng; khối lượng riêng 1,8445 g/cm3; tnc = 1.287 oC; ts = 2.507 oC. Hoạt động hoá học giống magie và nhôm. Ở nhiệt độ trên 800 oC, Be cháy tạo thành berili oxit (BeO); không tan trong nước; dễ tan trong axit và kiềm. Be thường được coi là kim loại hiếm, nhưng thực ra có trữ lượng lớn hơn thiếc. Điều chế bằng cách khử berili florua bằng magie hoặc điện phân hỗn hợp nóng chảy berili clorua và muối ăn. Be và các hợp kim của nó được dùng trong kĩ thuật điện, chế tạo máy bay và tên lửa. Be còn được dùng làm chất làm chậm và chất phản xạ nơtron trong lò phản ứng hạt nhân. Các hợp chất của Be độc.