Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PLATIN

 (L. Platinum; cg. bạch kim), Pt. Nguyên tố hoá học nhóm VIIIB chu kì 6 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 78, nguyên tử khối 195,09. Kim loại trắng xám, ánh kim; khối lượng riêng 21,46 g/cm3; tnc = 1.772oC. Dạng tinh khiết được nhà hoá học Anh Ulơxtơn (W. H. Wollaston) điều chế lần đầu tiên năm 1803. Pt rất kém hoạt động hoá học. Không tan trong axit; tan trong nước cường toan. Tác dụng với kiềm nóng chảy. Khai thác bằng cách cho hoà tan quặng giàu Pt trong nước cường toan rồi kết tủa Pt dưới dạng  (NH4)2PtCl6 bằng NH4Cl; nung kết tủa đó, được Pt bột. Pt được dùng làm chất xúc tác refominh, xúc tác hiđro hoá; một phần dùng làm hợp kim với rođi, palađi, iriđi để chế tạo dụng cụ hoá học, kĩ thuật điện tử, vô tuyến điện, kim hoàn, vv.