Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SOĐA

(A. soda), tên kĩ thuật chung của các natri cacbonat. Phân biệt: 1) S nung (Na2CO3 khan) là bột trắng, khối lượng riêng 2,53g/cm3 ở 20oC, nhiệt độ nóng chảy 853oC, bị phân huỷ khi nung tiếp; tan nhiều trong nước (17,7% ở 20oC). 2) S tinh thể ngậm nước gồm monohiđrat (Na2CO3. H2O) và đecahiđrat (Na2CO3.10H2O); S monohiđrat là bột kết tinh màu trắng, tan trong nước, không tan trong ete; S đecahiđrat - tinh thể không màu, tnc = 34oC, ts = 106oC, tan trong nước, không tan trong etanol hoặc ete. 3) S thực phẩm: natri hiđrocacbonat hay bicacbonat (NaHCO3) (x. Natri hiđrocacbonat). Các dung dịch nước của S có phản ứng kiềm. Trong thiên nhiên, S gặp ở dạng khoáng Na2CO3.NaHCO3.2H2O trong các mỏ hoặc các hồ nước muối. Trong công nghiệp, S đầu tiên được điều chế theo phương pháp Lơblăng (Leblanc) từ natri sunfat, đá vôi và than. Hiện nay, S chế tạo theo phương pháp Xonvay (Solvay), còn gọi là phương pháp amoniac: cho amoniac (NH3) và khí cacbonic (CO2) đi qua dung dịch muối ăn (NaCl), sản phẩm lắng là NaHCO3 mà khi đun nóng đến nhiệt độ 140 - 160oC chuyển thành Na2CO3. Việt Nam đã sản xuất thử S theo phương pháp amoniac ở Bắc Giang. S nung và đecahiđrat được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như thuỷ tinh, xà phòng, giấy, sơn, dược phẩm; dùng điều chế xút (NaOH); dùng trong công nghiệp lọc dầu; trong luyện kim, vv. Trong phòng thí nghiệm, dùng làm thuốc thử; trong y tế, làm thuốc chống axit, vv.