Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHÈN LẠNH - PHÈN NÓNG

biểu hiện sự xuất hiện của chất nhôm hay chất sắt ở đất phèn. Khoáng pyrit trong đất phèn khi bị oxi hoá tạo ra những sản phẩm rất chua gọi là jaroxit với công thức hoá học AB3(SO4)2(OH)6, trong đó A có thể là kali, natri, amoniac, và B là các ion Fe+3 hay Al+3. Khi B là Al+3, jaroxit có công thức Kal3(SO4)2(OH)6 thì gọi là phèn lạnh, bốc trắng lên mặt đất. Nếu B là Fe3+ thì jaroxit có công thức là Kfe3(SO4)2(OH)6 và gọi là phèn nóng, thường nổi thành váng đỏ vàng trên mặt nước.