Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHƯƠNG PHÁP LIÊN KẾT HÓA TRỊ

phương pháp giải phương trình Srôđingơ (Schrödinger) dựa trên giả thiết: khi hình thành phân tử các nguyên tử tham gia liên kết vẫn giữ nguyên cấu trúc điện tử riêng của mình, các điện tử vẫn chuyển động độc lập với nhau, các nguyên tử chỉ liên kết với nhau bằng sự trao đổi điện tử, nghĩa là bằng cách ghép đôi điện tử, vì thế còn gọi là phương pháp cặp điện tử. PPLKHT do Hailơ (W. Heitler) và Lơnđơn (F. London) đề xướng (1927) sau khi cơ học lượng tử ra đời. Trên cơ sở giải phương trình Srôđingơ đối với phân tử hiđro (H2) gồm hai proton và hai điện tử tương tác lẫn nhau, các tác giả của phương pháp này đã xác định được năng lượng (E) và hàm sóng ( ) của phân tử. Kết quả thu được chỉ rõ nếu hai điện tử có spin phản song song, mật độ điện tử ở khoảng không gian giữa hai hạt nhân hiđro tham gia liên kết là cực đại, dẫn đến sự hình thành phân tử hiđro. Nhờ PPLKHT đã giải thích được các đặc thù của liên kết cộng hoá trị như tính định hướng, tính bão hoà, cũng như sự lai hoá của obitan. Những hạn chế của phương pháp này được bổ sung bằng phương pháp obitan phân tử (xt. Phương pháp obitan phân tử).