Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SELEN

(L. Selenium), Se. Nguyên tố hoá học nhóm VIA, chu kì 4, bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 34; nguyên tử khối 78,96. Do nhà hoá học Thuỵ Điển Becxêliut (J. J. Berzelius) tìm ra năm 1817. Tên gọi theo tiếng Hi Lạp, Selen nghĩa là Mặt Trăng. Se có một số dạng thù hình, bền nhất là Se xám: tinh thể rắn; khối lượng riêng 4,807g/cm3; tnc = 221oC. Trong thiên nhiên, là nguyên tố phân tán, thường tồn tại cùng với lưu huỳnh. Được điều chế từ bã (hay xỉ) sau điện phân làm sạch đồng. Chất bán dẫn Se có tính chất quang điện. Tế bào quang điện Se sử dụng cho nhiều thiết bị khác nhau; Se được dùng làm chỉnh lưu, để chụp ảnh điện, in selen. Tất cả các hợp chất của Se đều độc.