Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SCANĐI

(L. Scandium), Sc. Nguyên tố hoá học nhóm III B chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 21; nguyên tử khối 44, 956; thuộc nhóm nguyên tố đất hiếm. Sc được Menđêlêep Đ. I. (D. I. Mendeleev) tiên đoán vào năm 1870 với tên gọi “ekabo” (có nghĩa là giống nguyên tố bo); 9 năm sau đó (1879), nhà hoá học Thuỵ Điển Ninxơn (L. F. Nilson) đã tìm ra và gọi theo tên bán đảo Xcăngđinavi (Scandinavie), nơi tìm ra nó. Là kim loại màu xám; khối lượng riêng 3,02g/cm3; tnc = 1.541oC; ts = 2.850oC. Không phản ứng với nước, dễ tác dụng với axit. Tác dụng với oxi ở điều kiện thường và với hiđro, nitơ, cacbon, silic... khi đốt nóng. Điều chế bằng phương pháp điện phân hỗn hợp nóng chảy Sc và florua. Dùng ở dạng hợp kim để sản xuất ferit cảm ứng; dùng trong kĩ thuật hạt nhân, trong luyện kim, y học và công nghiệp hoá chất.