Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
POLISACARIT

 (A. polysaccharides; cg. polisacarozơ), nhóm các cacbonhiđrat chứa trên ba phân tử đường đơn giản: polihexozơ có công thức (C6H10O5)x và polipentozơ có công thức (C5H8O4)x. Về mặt lí thuyết, chúng được tạo ra từ mono -, đi - hoặc trisacarit bằng cách loại nước. Các P thường gặp là tinh bột, đextrin, glicogen, vv. Phân biệt hai loại P: P thuần gồm tinh bột, glicogen, xenlulozơ; P tạp có mucopolisacarit, glucopolisacarit. Các phân tử P đều có phân tử lượng cao và trạng thái keo. P có thể bị phân thành các P nhỏ hơn bằng thuỷ phân hay các enzim đặc biệt. Các P quan trọng: inulin (thuỷ phân thành fructozơ), tinh bột (thuỷ phân thành  glucozơ), glicogen (cg. tinh bột động vật) và xenlulozơ (thuỷ phân thành glucozơ) nhưng con người không hấp thụ được vì các liên kết của glucozơ này đều là dạng b, nên chỉ có một số động vật có vi sinh vật cộng sinh ở ruột có khả năng phân huỷ thì mới hấp thụ được (vd. các động vật ăn cỏ hoặc một số nguyên bào động vật).