Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TULI

(L. Thulium), Tm. Nguyên tố đất hiếm thuộc nhóm III B, chu kì 6 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 69; nguyên tử khối 168,9342. Do nhà hoá học Thuỵ Điển Cleve (P. T. Cleve) tìm ra ở dạng oxit, năm 1879. Kim loại màu trắng bạc; khối lượng riêng 9,32 g/cm3; tnc = 1.545 oC; ts = 1.720 oC. Khá hoạt động hoá học, bị mờ xỉn trong không khí ẩm, tác dụng chậm với nước. Tan trong axit. Rất hiếm và phân tán trong thiên nhiên: chiếm 2,7.105% khối lượng vỏ Trái Đất. Điều chế bằng cách tách khỏi các đất hiếm khác rồi khử muối tuli florua bằng canxi ở nhiệt độ cao. Đồng vị phóng xạ nhân tạo 170Tm được dùng làm nguồn tia X.