Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PLUTONI

(L. Plutonium), Pu. Nguyên tố phóng xạ được xếp sau urani, thuộc nhóm IIIB, chu kì 7 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 94; nguyên tử khối 239; thuộc họ actinoit. Có trong thiên nhiên cùng với urani. Đồng vị bền nhất là 244Pu lần đầu tiên được một nhóm nhà khoa học Hoa Kì ở Trường Đại học Califonia (California), gồm Xibooc (G. T. Seaborg), Mac Milân (E. M. Mc Millan), Oan (A. C. Wahl) và Kennơđi (J. W. Kennedy) tổng hợp vào năm 1940. Kim loại màu trắng bạc; khối lượng riêng 19,8 g/cm3; tnc = 640oC. Có tính chất hoá học rất giống urani và neptuni. 239Pu được dùng làm nhiên liệu lò phản ứng hạt nhân, làm bom nguyên tử; có thể thu được đồng vị này trong lò phản ứng tái sinh, từ 238U bị nơtron bắn phá.