Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PH

(cg. ph nề), tnh trạng ngấm thanh dịch (nước v muối) vo cc m trong cơ thể, đặc biệt m lin kết của da hay nim mạc. Tuỳ theo vị tr, c 3 loại:

1) P lan toả hay P thũng xảy ra ở cc điểm trũng của cơ thể: ở mắt c vo buổi chiều, ở m mắt v lưng vo buổi sng; xảy ra ở hai bn đối xứng, khng đau, khng sốt v c thể ứ nước trong cc khoang thanh mạc (cổ trướng, trn dịch mng phổi, mng tim...). Nguyn nhn: suy tim do lưu lượng mu ở thận giảm gy ứ nước v muối; hội chứng thận hư nhiễm mỡ lm cho nước v muối thot khỏi cc mạch mu, ngấm vo cc m; xơ gan cổ trướng; điều trị bằng cocticoit (vd. cortisol) nhưng bệnh nhn khng theo đng chế độ ăn nhạt; suy dinh dưỡng nhất l trong cc giai đoạn đi km v ăn uống thiếu; cc biến đổi nội tiết trong khi c thai nhất l nếu c nhiễm độc thai nghn (tăng protein niệu, tăng huyết p, ph).

2) P khu tr do vim: P đau, nng, đỏ c km theo sốt. Nguyn nhn: chấn thương khớp, nhiễm khuẩn khu tr (nhọt đinh, chn m, vim quầng), vim khớp, cn trng đốt; vim tắc tĩnh mạch, gin tĩnh mạch v cc rối loạn tuần hon tĩnh mạch cc chi dưới; P một chi dưới do khối u của chậu nhỏ; ph Quynkơ (Quincke) do dị ứng.

3) P cc cơ quan (ph phổi cấp trong suy tim nặng, P no do chảy mu nội sọ, khối u...). Điều trị theo nguyn nhn v theo chỉ định của thầy thuốc.

Y học cổ truyền gọi P thũng l thuỷ kh, thuỷ thũng. Hiện nay phổ biến dng cch phn loại m thuỷ, dương thuỷ. m thuỷ, thường chia lm 2 thể: a) Thể phong thuỷ (phạm phế) lm nước ứ lại ở đầu, mặt, ph mi, đi t. C thể dng bi: kinh giới, ph bnh, ngải diệp, ch mẫu, bạch mao căn. b) Thể thuỷ cấp (phạm t) lm nước ứ lại ở da, cơ ton thn. C thể dng bi: trần b 12 g, tang bạch b 16 g, đại phc b 16 g, ngũ gia b 20 g, sinh khương b 20 g, quế chi 8 g, m đề 12 g; hoặc bi: bạch truật 12 g, phục linh 12 g, trư linh 12 g, trạch tả 16 g, quế chi 8 g. Dương thuỷ thường chia lm 2 thể. a) Thể t thận dương hư: nước ứ lại lm chi dưới nặng, ấn lm, dễ hồi phục, ăn km, ỉa lỏng, người mệt, đi t. C thể dng bi: hậu phc 12 g, bạch truật 12 g, mộc qua 12 g, mộc hương 12 g, thảo quả 12 g, đại phc b 12 g, phụ tử chế 12 g, phục linh 12 g, căn khương 12 g, cam thảo 6 g. b) Thể thận dương hư: nước ứ lại do thiếu tc dụng kh ho của thận ở hạ tiu, ph ton thn, nửa thn dưới nặng hơn, lưng đau nhiều, đi t. C thể dng bi: phụ tử chế 12 g, bạch truật 8 g, phục linh 12 g, bạch thược 12 g, sinh khương 12 g.