Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHOTPHORYL HOÁ

(A. phosphorylation), phản ứng hoá học nhằm đưa phân tử hợp chất vô cơ hoặc gốc hữu cơ có chứa hiđro linh động vào các axit của photpho, thường là axit photphoric. Dễ PH nhất là các amin bậc một và amin bậc hai, ancol, mecaptan và các tác nhân nucleophin khác. Vd.

 

(công thức)

 Được sử dụng để tổng hợp các vật liệu không cháy, chất dẻo  hoá, thuốc trừ sâu, dược phẩm. PH đóng vai trò quan trọng trong sự trao đổi chất và năng lượng trong các tế bào động vật, thực vật và vi sinh vật. Đó là sự tích luỹ năng lượng được giải phóng trong quá trình oxi hoá sinh học hoặc trong quang hợp bằng cách hình thành các liên kết cao năng ATP (ađenosintriphotphat) từ ADP (ađenosinđiphotphat) và photphat vô cơ. Trong tế bào của cơ thể sống, PH được thực hiện nhờ hệ đa enzim. Năng lượng tích luỹ ở dạng các liên kết cao năng ATP được cơ thể sử dụng cung cấp cho sự vận động, sinh tổng hợp và các hoạt động sống khác. Căn cứ vào nguồn năng lượng được sử dụng để hình thành các liên kết cao năng ATP, người ta phân biệt PH oxi hoá và PH quang hợp. Quá trình tích luỹ năng lượng oxi hoá vào ATP khi chuyển điện tử theo chuỗi các chất mang (chuỗi hô hấp) được gọi là PH oxi hoá. Quá trình mà một phần năng lượng dự trữ tích luỹ từ việc hấp thụ lượng tử ánh sáng Mặt Trời được sử dụng để hình thành các liên kết cao năng ATP được gọi là sự PH quang hợp (x. Quang hợp).