Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHÓNG XẠ

(cg. phân rã phóng xạ), quá trình biến đổi tự phát của hạt nhân nguyên tử không bền thành hạt nhân khác, có kèm theo việc phát ra các bức xạ hạt nhân. Có bốn loại PX: phân rã anpha, phân rã bêta, phân hạch tự phát của hạt nhân nguyên tử, phân rã PX proton. Đặc tính của PX là số hạt nhân phân rã phóng xạ giảm với thời gian theo quy luật hàm mũ: N = Noe- ; trong đó No và N là số hạt nhân phân rã phóng xạ ban đầu và ở thời điểm t; - hằng số PX, đặc trưng cho mỗi chất phóng xạ và liên quan tới chu kì bán rã T1/2 (xt. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ). PX do Beccơren (A. Becquerel) phát hiện lần đầu tiên năm 1896. Xt. Phân rã anpha; Phân rã bêta; Phân rã hạt nhân nguyên tử.