Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHA

(HL. Phasis) 1. Trong nhiệt động học, P (cg. tướng) là tập hợp những phần đồng thể của một hệ có tính chất hoá học như nhau và tính chất vật lí hoặc như nhau (hệ đồng thể đồng nhất) hoặc biến đổi liên tục theo toạ độ không gian  (hệ đồng thể không đồng nhất). Vd. nước ở 0 oC gồm ba pha cân bằng với nhau: rắn, lỏng và hơi (hệ đồng nhất); một cột khí quyển gồm một pha khí là hệ đồng thể không đồng nhất vì nồng độ các cấu tử oxi, acgon... biến đổi liên tục theo độ cao. Trạng thái kết tinh có thể gồm nhiều pha khác nhau, vd. sắt có ba dạng tinh thể a, b và g gọi là ba dạng thù hình của sắt (khác P về cấu trúc tinh thể). Trong một hệ gồm nhiều pha, các pha cách biệt nhau bởi các bề mặt phân cách pha, tại đó các thông số trạng thái riêng (vd. thể tích riêng) biến thiên nhảy vọt, còn các thông số cường tính (nhiệt độ, áp suất) có giá trị như nhau ở mọi pha khi cân bằng. Xt.  Chuyển pha.

2. Trong vật lí dao động, P là góc xác định trạng thái của dao động ở một thời điểm nhất định. Vd. trong dao động điều hoà, x’ = A sin (wt + ), pha của dao động ở thời điểm t là (wt + ),  là pha ban đầu (t = 0).