Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHẨM NHUỘM

(thường gọi: thuốc nhuộm), những hợp chất hữu cơ có màu, có khả năng nhuộm màu các vật liệu như vải, giấy, nhựa, da. Ngoài những nhóm mang màu (quinon, azo, nitro), phẩm nhuộm còn chứa các nhóm trợ màu như OH, NH2... có tác dụng làm tăng màu và tăng tính bám của phẩm vào sợi. Căn cứ vào tính năng kĩ thuật, phân ra các loại PN chính: a) Trực tiếp: có nhóm SO­3Na tan trong nước, kém bền đối với ánh sáng và giặt giũ nên phải kèm thêm chất cầm màu; b) Axit: có nhóm SO3H hoặc COOH dùng nhuộm trực tiếp các tơ sợi có tính bazơ; c) Bazơ: được gắn vào sợi do phẩm tạo muối với nhóm chức axit trong sợi; d) Hoàn nguyên; đ) Hoạt tính; e) Phân tán: dạng huyền phù trong nước, có thể phân tán trên sợi axetat, polieste. Ngoài PN tổng hợp còn có PN tự nhiên tách ra từ một số loài thực vật như củ nâu, chàm, vv.