Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NỔ

sự tăng đột ngột tốc độ phản ứng hoá học hoặc phản ứng hạt nhân kèm theo sự giải phóng một năng lượng lớn, trong một thể tích hạn chế. Phân biệt: N dây chuyền và N nhiệt. N dây chuyền gây ra do sự tăng nhanh các gốc tự do, còn N nhiệt gây ra do sự phát nhiệt của phản ứng. Sự N của bom nguyên tử (vd. urani) là kết quả của phản ứng dây chuyền phân hạch hạt nhân, còn sự N của bom nhiệt hạch là kết quả của phản ứng tổng hợp các hạt nhân nhẹ kèm theo sự giải phóng năng lượng.

N tạo ra sản phẩm nổ (chủ yếu là vũ khí) bị đốt nóng mạnh với áp suất rất cao khi dãn nở gây tác động (nén, ép, phá huỷ) tới vật thể xung quanh. N xảy ra do sự giải phóng các dạng năng lượng hoá học (chủ yếu của chất nổ), hạt nhân (nổ hạt nhân), điện từ (tia lửa điện, tia laze...), cơ học (sự phun của núi lửa, sự rơi của thiên thạch xuống bề mặt Trái Đất...). N được ứng dụng trong quân sự, xây dựng, công tác mỏ và một số quá trình công nghệ.