Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NICOTIN

(A. nicotine; tk. 1 - metyl - 2 - piriđyl piroliđin), C10H14 N2. Hợp chất thuộc nhóm ancaloit có trong cây thuốc lá với hàm lượng 0,5 - 2,5%. Tên gọi chất N được đặt theo tên nhà ngoại giao - bác học Pháp Nicô (Jean Nicot; 1530 - 1600). Được Pôxen (Posselt) và Râyman (Reimann) tách lần đầu tiên năm 1828. N nguyên chất là chất lỏng dạng dầu, trong suốt, không màu, chuyển sang màu vàng khi ở ngoài không khí, khi lưu giữ lâu chuyển thành màu đen; khối lượng riêng 1,009 g/cm3; ts = 247oC (bị phân huỷ). Háo nước. Tan trong nước, etanol, ete, clorofom và xăng. Nicotin - bazơ tác dụng với axit tạo thành muối. Ở trong cây, N kết hợp với các hợp chất hữu cơ như axit malic, axit xitric. Được tách từ thuốc lá bằng nước sôi và sau đó chiết bằng ete. N an toàn đối với cây nhưng độc đối với người và động vật máu nóng. Trong nông nghiệp, để phòng trừ sâu hại như rệp, bọ xít... có thể dùng các chế phẩm N là nicotin - bazơ 95 - 98%, nicotin - bazơ 50%, nicotin sunfat 0,1 - 0,2%, hoặc nước sắc và nước pha lá thuốc lá, dịch chưng cất và nước ngâm cây thuốc lá, bụi thuốc lá...