Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHỰA TRAO ĐỔI ION

(cg. ionit), hợp chất thiên nhiên hay tổng hợp có khả năng trao đổi ion của chúng với ion của dung dịch mà chúng tiếp xúc nhưng không hoà tan trong dung dịch ấy. Là những polime vô định hình, các mạch polime có các nhóm sinh ion; không tan trong nước và trong dung môi hữu cơ. Tuỳ theo bản chất của nhóm sinh ion, NTĐI được phân thành hai loại: 1) Nhựa cationit có tính chất axit, là đa axit hoặc muối của nó; trong nước, cationit dễ phân li thành cation linh động có khả năng trao đổi với cation bên ngoài. 2) Nhựa anionit có tính chất kiềm, là đa bazơ hoặc muối của nó; trong nước, anionit cũng dễ phân li thành anion có khả năng trao đổi với anion bên ngoài.

  NTĐI thường được điều chế bằng phương pháp đồng trùng hợp và bán trên thị trường dưới các nhãn hiệu thương mại khác nhau. NTĐI hữu cơ tổng hợp phần lớn là các loại nhựa trùng ngưng có các nhóm hoạt tính như nhóm sunfonic, cacboxylic, phenolic, amin, vv. Sử dụng NTĐI để làm mềm nước, tách các ion có tính chất gần giống nhau.