Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHUỘM PHÂN TÁN

  phương pháp nhuộm dùng chủ yếu cho các xơ tổng hợp không ưa nước, nhiệt dẻo có cấu trúc chặt chẽ như poliamit, polieste, poliacrilonitrin, axetat, vv. bằng thuốc nhuộm phân tán. Lớp thuốc nhuộm này có đủ gam màu, màu tươi, bền màu cao với nhiều chỉ tiêu hoá lí; chúng có gốc màu khác nhau nhưng đều có phân tử nhỏ, không hoà tan trong nước, được nghiền siêu mịn và duy trì ở trạng thái phân tán, dùng riêng để nhuộm các xơ không ưa nước. Công nghệ NPT gồm: 1) Nhuộm với chất tải thực hiện ở nhiệt độ gần sôi khi có mặt chất tải. Chất tải là các hợp chất hữu cơ không tan trong nước, có phân tử nhỏ, thấm vào xơ trước gây trương nở và dẫn thuốc nhuộm vào sâu trong lõi xơ. Chất tải có nhược điểm là độc và khó giặt sạch. 2) Nhuộm áp suất để tăng tốc độ bắt màu và sâu màu. Vải được nhuộm ở 130 - 150oC dưới áp suất 2 - 3 at trong thiết bị chịu áp lực chuyên dùng cho các loại vải, sợi khác nhau. 3) Nhuộm gia nhiệt khô (thermosol) là phương pháp dùng riêng cho vải tổng hợp, thực hiện liên tục theo thứ tự sau: ngâm ép bằng dung dịch thuốc nhuộm phân tán, sấy khô (bằng đèn hồng ngoại và gió nóng), gia nhiệt khô 1 - 2 phút ở 180 - 200 oC, làm nguội và giặt. Thuốc nhuộm bắt màu vào xơ do khuếch tán và hoà tan theo thuyết dung dịch rắn.