Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
STRONTI

(L. Strontium), Sr. Nguyên tố hoá học nhóm II A, chu kì 5 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 38; nguyên tử khối 87, 62. Do nhà khoa học Anh Crofơt (A. Crawford) tìm ra năm 1790, dưới dạng oxit; năm 1808, nhà hoá học Anh Đâyvy (H. Davy) lần đầu tiên tách được Sr ở dạng tinh khiết. Sr thiên nhiên có 4 đồng vị phóng xạ, quan trọng nhất là 90Sr . Là kim loại kiềm thổ, màu trắng bạc; khối lượng riêng 2,63 g/cm3; tnc = 768oC. Rất hoạt động hoá học; tính chất hoá học giống canxi và bari. Có hoá trị hai trong các hợp chất, nhuộm ngọn lửa màu đỏ tím. Khoáng vật chủ yếu là xeleolit (SrSO4), strontianit. Điều chế bằng cách điện phân muối halogenua nóng chảy hoặc dùng chất khử để khử oxit hoặc muối. Khoáng và muối của Sr được dùng để tinh chế thép khỏi lưu huỳnh và photpho; sản xuất dung dịch nặng để khoan giếng; làm pháo hoa, pháo hiệu. SrTiO3 là chất xenhet điện. Các đồng vị phóng xạ 90Sr và 89Sr được tạo thành trong các vụ nổ hạt nhân đều nguy hiểm cho sức khoẻ của con người cũng như mọi sinh vật.