Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
RENI

(L. Rhenium), Re. Nguyên tố hoá học nhóm VII B, chu kì 6 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 75; nguyên tử khối 186,207. Do các nhà khoa học Đức I. Nôđac (I. Noddact), V. Nôđac (W. Noddact) và Becgơ (O. Berg) tìm ra năm 1925. Tên gọi xuất phát từ tên sông Ren (Rhein) của Đức (vì tìm thấy ở Đức). Kim loại trắng xám, khối lượng riêng 21,03 g/cm3; có nhiệt độ nóng chảy cao: tnc = 3.190oC. Trơ về mặt hoá học. Hiếm và phân tán; thường khai thác từ quặng molipđenit. Hợp kim với các kim loại chịu nhiệt khác (vonfram, mangan, tantan) có nhiệt độ nóng chảy cao, dùng để chế tạo các bộ phận trong máy bay phản lực, tên lửa. Hợp kim của Re với vonfram dùng làm dây tóc bóng đèn điện, chế tạo pin nhiệt điện. Re còn được dùng làm chất xúc tác trong công nghiệp lọc - hoá dầu.