Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHỚT KẾ

dụng cụ dùng để đo độ nhớt của các chất lỏng (như dầu, mỡ, vv.) và chất khí. Trong thực tế hay gặp nhất là hai loại NK: 1) NK mao dẫn, độ nhớt  được xác định thông qua lưu lượng chất lỏng Q qua ống, bằng công thức Poazơi (J. L. M. Poiseuille):

trong đó, l là chiều dài của ống mao dẫn; (p1 - p2) là độ chênh lệch áp suất ở hai đầu ống; R - bán kính ống; p - khối lượng riêng của chất lỏng.

2) NK bi, trong đó độ nhớt  được đo thông qua thời gian rơi của một viên bi nhỏ qua hai ngấn đánh dấu trên ống đựng chất lỏng cần đo.

Ngoài ra, còn có NK quay (đo mômen xoắn hoặc vận tốc góc của một trong hai vật đồng trục quay, cách nhau một khe chứa chất lỏng cần đo); NK siêu âm (đo vận tốc tắt dần dao động của vật liệu từ giảo đặt trong chất lỏng cần đo).

 


Nhớt kế