Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHÔM OXIT

(A. aluminium oxide, alumina), Al2O3, tồn tại dưới một số dạng thù hình, bền nhất là dạng  : 1) - Al2O3, tinh thể mặt thoi, không màu và không tan trong nước; được tạo nên khi nung Al(OH)3 ở trên 1.000oC; tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng khoáng vật corunđum có tnc = 2.053oC, rất cứng, dùng làm đá mài và bột màu kim loại. Ngọc saphia (màu xanh lam) là corunđum tinh khiết có vết Fe2+, Fe3+, và Ti4+; ngọc rubi màu đỏ (hồng ngọc) là corunđum tinh khiết có vết Cr3+. Ở nhiệt độ thường, corunđum trơ về mặt hoá học, nhưng ở nhiệt độ khoảng 1.000oC, nó có tác dụng mạnh với hiđroxit, cacbonat của kim loại kiềm (ở trạng thái nóng chảy).

2) - Al2O3, tinh thể hình lập phương, không màu, không tồn tại trong thiên nhiên. Ở 1.000oC, dạng  chuyển sang . - Al2O3 hút ẩm mạnh và hoạt động hoá học, không tan trong nước, tan trong axit và kiềm; là chất hấp phụ phổ biến, chất mang cho nhiều chất xúc tác công nghiệp. Al2O3 được dùng để sản xuất nhôm, các vật liệu chịu lửa như chén nung, ống nung và lớp lót phía trong các lò điện. Phối liệu của xi măng trám (hàn) răng (có 28,4% Al2O3).