Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHÔM

(L. Aluminium), Al. Nguyên tố hoá học nhóm III A, chu kì 3 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 13, nguyên tử khối 26,98154. Lần đầu tiên được nhà vật lí học Đan Mạch Ơxtet (J. C. Oersted) điều chế ở dạng tinh khiết năm 1825. Kim loại màu trắng bạc, nhẹ, khối lượng riêng 2,699 g/cm3; tnc = 660,4oC; ts = 2.500oC; dẻo, dễ dát mỏng, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt. Có hoạt tính hoá học cao; trong không khí, hình thành màng oxit bảo vệ nên ít bị gỉ. Tan trong axit và kiềm, nhưng bị axit nitric và axit sunfuric đặc nguội thụ động hoá. Đứng hàng thứ ba trong các nguyên tố và hàng đầu trong các kim loại về độ phổ biến trong thiên nhiên (chiếm 8,8% khối lượng vỏ Trái Đất). Đã biết được hàng trăm khoáng vật của Al (alumosilicat, bauxit, alunit, vv.); quặng thiên nhiên chủ yếu thường để sản xuất Al là bauxit. Ngành luyện kim Al mới phát triển từ đầu thế kỉ 20, nhưng sản lượng sản xuất hàng năm trên thế giới đã đứng thứ hai sau sắt thép. Điều chế bằng cách điện phân nhôm oxit (Al2O3) trong Na3AlF6 nóng chảy ở 950oC. Dùng trong ngành hàng không, xây dựng (chủ yếu dưới dạng hợp kim với kim loại khác), kĩ thuật điện, dụng cụ gia đình, giấy gói bánh kẹo; dùng để mạ kim loại, thay bạc tráng gương, trong phản ứng nhiệt nhôm, vv.

Các vật liệu trên cơ sở của Al cũng thường được gọi là nhôm.